Ticker

6/recent/ticker-posts

Header Ads Widget

Ad 728x90

Unit 10 - Sources Of Energy - Nguồn năng lượng

 A. PHONETICS

Task 1. Find the word which has a different stress pattern from the others. Say them aloud.
Tìm từ có trọng âm khác với các từ còn lại. Đọc to các từ đó.

1. A. dangerous

B. plentiful

C. another

D. limited

2. A. easily

B. consumption

C. energy

D. negative

3. A. different

B. expensive

C. abundant

D. convenient

4. A. petroleum

B. advantage

C. enormous

D. tendency

5. A. attention

B. holiday

C. pollution

D. effective

Lời giải chi tiết:

Key - Đáp án:

1. C;

Giải thích: Chọn C. a'nother trọng âm 2, các từ còn lại có trọng âm 1.

2. B;

Giải thích:Chọn B. con’sumption trọng âm 2, các từ còn lại có trọng âm 1.

3. A;

Giải thích: Chọn A. 'different trọng âm 1, các từ còn lại có trọng âm 2.

4. D;

Giải thích:chọn D. 'tendency trọng âm 1, các từ còn lại có trọng âm 2.

5. B

Giải thích:Chọn B. ‘holiday trọng âm 1, các từ còn lại có trọng âm 2.

Bài 2

Task 2. Read the following sentences and mark (') the stressed syllable in the underlined words.

Đọc các câu sau và đánh dấu (') vào trọng âm của các từ gạch chân.

1. The potential of alternative sources of energy is not only plentiful but also clean and safe.

2. We are looking for cheap, clean, effective sources of energy. These types of energy won't cause pollution or waste natural resources.

3. I think nuclear power is not only expensive but also dangerous to our environment.

4. Petroleum is limited. It will be replaced by another source of renewable energy.

5. We will reduce energy consumption as much as possible.

Lời giải chi tiết:

Key - Đáp án:

1. The po'tential of alternative sources of 'energy is not only 'plentiful but also clean and safe.

2. We are looking for cheap, clean, e'ffective sources of energy. These types of energy won't cause po'llution or waste natural resources.

3. I think nuclear power is not only ex'pensive but also 'dangerous to our environment.

4. Pe'troleum is 'limited. It will be replaced by a'nother source of renewable energy.

5. We will reduce 'energy con'sumption as much as possible. 

B. VOCABULARY AND GRAMMAR

Task 1. Do the crossword puzzle and complete the sentences.

(Giải ô chữ và hoàn thành các câu dưới đây.)

ACROSS

1.   Solar energy is_______ and it can be replaced easily.

2.   Hydro power is_______ because dams and lakes should be built.

3.   Fossil fuels are non-renewable energy sources. They are____ to the environment.

DOWN

4.   The alternative sources of energy like the sun and the wind are not only plentiful but also and safe.

5.   Wind power is convenient and_______ .

6.   Coal is_______ and it will be replaced by another renewable source.

7.   For many people living in rural areas, biogas is a____ energy source available.

8.   Nuclear energy can provide enough electricity for the world's needs, but it is___ .

Lời giải chi tiết:

Key - Đáp án:

1. plentiful;

2. expensive;

3. harmful;

4. clean

5. abundant;

6. limited;

7. cheap;

8. dangerous

Tạm dịch: 

Hàng ngang:

1. Năng lượng mặt trời dồi dào và nó có thể được thay thế dễ dàng.

2. Năng lượng thủy điện thì không đắt tiền bởi vì những đập thủy điện và hồ nên được xây dựng.

3. Năng lượng hóa thạch là những nguồn năng lượng không thể tái tạo dược. Chúng gây hại cho môi trường.

Hàng dọc:

4. Những nguồn năng lượng thay thế như mặt trời và gió không chỉ dồi dào mà còn sạch và an toàn.

5. Năng lượng gió thuận tiện và nhiều.

6. Than có giới hạn và nó sẽ được thay thế bởi một nguồn năng lượng có thể tái tạo khác.

7. Đối với nhiều người sống ở những vùng nông thôn, khí đốt là một nguồn năng lượng rẻ có sẵn.

8. Năng lượng hạt nhân có thể cung cấp đủ điện cho nhu cầu của thế giới, nhưng nó thật nguy hiểm.

Bài 2

Task 2. Match the verbs in column A with the words/phrases in column B.

(Nối động từ ở cột A với từ/cụm từ ở cột B.)

Lời giải chi tiết:

Key - Đáp án:

1. f;

Tạm dịch: tăng thuế lên xăng dầu

2. c;

Tạm dịch:giảm việc sử dụng năng lượng hóa thạch

3. h;

Tạm dịch:sử dụng bóng đèn năng lượng thấp

4. a;

Tạm dịch:lưu hóa đơn tiền điện

5. d;

Tạm dịch: xây dựng những trạm thủy điện

6. g;

Tạm dịch:quyết những vấn đề ô nhiễm không khí

7. e;

Tạm dịch:phát sinh ra điện

8. b

Tạm dịch:đặt những tấm pin năng lượng mặt trời trên mái nhà

Bài 3

Task 3. Underline the correct word or phrase in each sentence.

(Gạch dưới từ hoặc cụm từ đúng trong mỗi câu.)

Lời giải chi tiết:

1. This time next year my father will work/will be workingin the hydro power station.

Đáp án: This time next year my father will be working in the hydro power station.

Giải thích: This time next year ==> diễn tả hành động sẽ đang xảy ra tại thời điểm xác định trong tương lai sử dung tương lai tiếp diễn 

Tạm dịch: Dịp này vào năm sau ba tôi sẽ làm việc trong trạm thủy điện.

2. Don't forget to turn off the lights before you're leaving/you leave.

Đáp án: Don't forget to turn off the lights before you leave.

Giải thích: diễn tả một thói quen ==> hiện tại đơn 

Tạm dịch:Đừng quên tắt đèn trước khi bạn đi khỏi phòng.

3. My brother and I will cycle/will have cycledto school to cut air pollution.

Đáp án: My brother and I will cycle to school to cut air pollution.

Giải thích: diễn tả hành động sẽ làm gì ==> will

Tạm dịch: Em trai tôi và tôi sẽ đạp xe đến trường để giảm ô nhiễm không khí.

4. By the year 2020, people in my village will use/will be usingenergy from the sun.

Đáp án:  By the year 2020, people in my village will be using energy from the sun.

Giải thích:  By the year 2020 ==> diễn tả hành động sẽ đang xảy ra tại thời điểm xác định trong tương lai sử dung tương lai tiếp diễn 

Tạm dịch:Khoảng năm 2020, người trong làng tôi sẽ sử dụng năng lượng mặt trời.

5. What will we do/will we be doingto save electricity?

Đáp án: What will we do to save electricity?

Giải thích:  diễn tả hành động sẽ làm gì ==> will

Tạm dịch: Chúng ta sẽ làm gì để tiết kiệm điện?

6. What will happen/will be happenedto us when the non-renewable energy sources run out?

Đáp án: What will happen to us when the non-renewable energy sources run out?

Giải thích: diễn tả hành động sẽ làm gì ==> will

Tạm dịch: Điều gì xảy ra cho chúng ta khi những nguồn năng lượng không thể tái tạo bị cạn kiệt?

7. Wind power is a renewable source because it can be replaced/can replace easily and quickly.

Đáp án: Wind power is a renewable source because it can be replaced easily and quickly.

Giải thích: sử dụng cấu trúc câu bị động với động từ khuyết thiếu can be + V3 

Tạm dịch: Năng lượng gió là một nguồn năng lượng có thể tái tạo bởi vì nó có thể được thay thế dễ dàng và nhanh chóng.

8. The students in my school will be put/will be puttinglow energy light bulbs in the school.

Đáp án: The students in my school will be putting low energy light bulbs in the school.

Giải thích:  diễn tả hành động sẽ đang xảy ra tại thời điểm xác định trong tương lai sử dung tương lai tiếp diễn 

Tạm dịch:  Những học sinh trong trường tôi sẽ lắp những bóng đèn năng lượng thấp (tiết kiệm điện) trong trường.

9.  Alternative sources of energy will be developed/will develop quickly. 

Đáp án: Alternative sources of energy will be developed quickly.

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu bị động ở dạng thì tương lai đơn will be + V3 

Tạm dịch: Những nguồn năng lượng thay thế sẽ được phát triển nhanh chóng.

10.The energy consumption will be reduced/will reduceas much as possible.

Đáp án: The energy consumption will be reduced much as possible.

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu bị động ở dạng thì tương lai đơn will be + V3 

Tạm dịch: Việc tiêu thụ năng lượng sẽ được giảm càng nhiều càng tốt

 

Bài 4

Task 4. Choose the best option (A, B, C, or D) to complete each sentence.

(Chọn đáp án đúng (A, B, C hoặc D) để hoàn thành các câu sau.)

Lời giải chi tiết:

1. The boys______ home for lunch because they are planning to visit the hydro power station.

have not come       B.do not come         

C. will not be coming  D. is not coming 

Đáp án: The boys will not be coming home for lunch because they are planning to visit the hydro power station.

==> C 

Giải thích:  diễn tả hành động sẽ đang xảy ra tại thời điểm xác định trong tương lai sử dung tương lai tiếp diễn 

Tạm dịch: Những cậu bé sẽ không về nhà ăn trưa bởi vì chúng dự định sẽ thăm trạm thủy điện.

2. It is going to rain any minute now. The children___ in the rain.

A. is being caught     B. will be caught       

C. is caught                D. are caught

Đáp án: It is going to rain any minute now. The children will be caught in the rain.

==> B 

Giải thích:  Sử dụng cấu trúc câu bị động ở dạng thì tương lai đơn will be + V3 đối với chủ thể không thực hiện hành động 

Tạm dịch:Trời sẽ mưa bất kỳ lúc nào. Trẻ em sẽ bị mắc mưa.

3. They_______ a test tomorrow; we don't want to disturb them.

A. will be having     B. will have                 

C. have                       D. had

Đáp án: They will be having a test tomorrow; we don't want to disturb them.

==> A 

Giải thích: diễn tả hành động sẽ đang xảy ra tại thời điểm xác định trong tương lai sử dung tương lai tiếp diễn 

Tạm dịch:Họ sẽ có một bài kiểm tra vào ngày mai; chúng tôi không muốn làm phiền họ.

4. They_______ that we have gone without telling them.

A. thought         B. are thinking                 

C. will be thinking     D. think

Đáp án: They think that we have gone without telling them.

==> D 

Giải thích:  think (suy nghĩ)

Tạm dịch: Họ nghĩ rằng chúng tôi đã đi mà không nói họ.

5. ______ you_______ up this book for me, please?

A. Are ... going to wrap                   B.Will... be wrapping

C. Will... wrap                                D. Have ... wrapped

Đáp án:Will you wrapp up this book for me, please?

==> C

Giải thích: Diễn tả sự nhờ vả dùng cấu trúc với Willl 

Tạm dịch:  Bạn làm ơn gói quyển sách này cho tôi chứ?

6. We_______ solar panels in the schoolyard while you are checking cracks in the water pipes.

A. have put        B. will be putting             

C. will put                     D. put

Đáp án: We willl be putting solar panels in the schoolyard while you are checking cracks in the water pipes.

==> B

Giải thích:  diễn tả hành động sẽ đang xảy ra tại thời điểm xác định trong tương lai sử dung tương lai tiếp diễn 

Tạm dịch: Chúng tôi sẽ đặt những tấm pin mặt trời trong sân trường trong khi bạn đang kiểm tra những khớp nối trong những ống nước.

7. At 7.00 tomorrow, you__________ to school.

A. cycle             B. will cycle                      

C. will be cycling           D. will be cycled

Đáp án: At 7.00 tomorrow, you will be cycling to school.

==> C

Giải thích:  diễn tả hành động sẽ đang xảy ra tại thời điểm xác định trong tương lai sử dung tương lai tiếp diễn 

Tạm dịch: Lúc 7 giờ sáng ngày mai, bạn sẽ đạp xe đến trường.

8. Solar energy_______ by many countries in the world in the future.

A. use              B. will use                         

C. will be using                D. will be used

Đáp án:  Solar energy will be used by many countries in the world in the future.

==> D 

Giải thích:  Sử dụng cấu trúc câu bị động ở dạng thì tương lai đơn will be + V3 đối với chủ thể không thực hiện hành động 

Tạm dịch: Năng lượng mặt trời sẽ dược sử dụng bởi nhiều quốc gia trên thế giới trong tương lai.

Bài 5

Task 5. Change the sentences into the passive voice.

(Chuyển câu dưới đây sang thể bị động.)

Lời giải chi tiết:

1. We will use less electricity in the future.

Less electricity_______ _______.

Đáp án:  Less electricity will be used in the future.

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu bị động ở dạng thì tương lai đơn will be + V3 đối với chủ thể không thực hiện hành động 

Tạm dịch: Chúng ta sẽ sử dụng ít điện hơn trong tương lai.

2. The students in my school will use public transport when travelling long distances.

Public transport______ ________.

Đáp án:  Public transport will be used by the students in my school when they travel long distances.

Giải thích:Sử dụng cấu trúc câu bị động ở dạng thì tương lai đơn will be + V3 đối với chủ thể không thực hiện hành động 

Tạm dịch:Những học sinh trong trường tôi sẽ sử dụng giao thông công cộng khi đi quãng đường xa.

3. I will turn off the lights when leaving a room or going to bed.

The lights_____________ .

Đáp án: The lights will be turned off when I leave a room or go to bed.

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu bị động ở dạng thì tương lai đơn will be + V3 đối với chủ thể không thực hiện hành động 

turn off (tắt) 

Tạm dịch: Tôi sẽ tắt đèn khi rời khỏi phòng hoặc đi ngủ.

4. Wind power will offer a great deal of energy next century.

A great deal of energy,______________________.

Đáp án: A great deal of energy will be offered next century.

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu bị động ở dạng thì tương lai đơn will be + V3 đối với chủ thể không thực hiện hành động 

offer (đem đến) 

Tạm dịch:  Năng lượng gió sẽ đem đến nhiều nguồn năng lượng trong thế kỷ tới.

5. We will use sources of energy more effectively for our future.

Sources of energy______________.

Đáp án: Sources of energy will be used more effectively for our future.

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu bị động ở dạng thì tương lai đơn will be + V3 đối với chủ thể không thực hiện hành động 

Tạm dịch:  Những nguồn năng lượng sẽ được sử dụng hiệu quả hơn cho tương lai chúng ta.

6. People in the countryside will increase the use of biogas for cooking.

The use of biogas________________ ,

Đáp án: The use of biogas will be increased (by people in the countryside) for coot

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu bị động ở dạng thì tương lai đơn will be + V3 đối với chủ thể không thực hiện hành động 

increase (gia tăng) 

Tạm dịch: Người ở miền quê sẽ tăng cường sử dụng chất khí đốt để nấu ăn.

7. They will build a hydro power station in the North of the country next decade.

A hydro power station_____________ .

Đáp án: A hydro power station will be built in the North of the country next decade

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu bị động ở dạng thì tương lai đơn will be + V3 đối với chủ thể không thực hiện hành động 

Tạm dịch: Họ sẽ xây nên một trạm thủy điện ở miền Bắc đất nước vào thập kỷ tới.

8. We will solve the problem of energy shortage by using solar energy.

The problem of energy shortage__________________.

Đáp án: The problem of energy shortage will be solved by using solar energy.

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu bị động ở dạng thì tương lai đơn will be + V3 đối với chủ thể không thực hiện hành động 

solve (giải quyết) 

Tạm dịch: Chúng ta sẽ giải quyết vấn đề thiếu năng lượng bằng việc sử dụng năng lượng mặt trời.

Bài 6

Task 6. Reorder the words/phrases to make complete sentences.

(Sắp xếp lại các từ/cụm từ sau để tạo thành câu hoàn chỉnh.)

Lời giải chi tiết:

1. this time tomorrow/English/They/will be learning.

Đáp án: They will be learning English this time tomorrow

Giải thích:  diễn tả hành động sẽ đang xảy ra tại thời điểm xác định trong tương lai sử dung tương lai tiếp diễn 

Tạm dịch: Họ sẽ học tiếng Anh vào lúc này ngày mai. 

2. to save/will reduce/our energy/the use of electricity/We.

Đáp án: We will reduce the use of electricity to save our energy.

Giải thích: diễn tả hành động sẽ làm gì ==> will

the use of  electricity (việc sử dụng điện) 

Tạm dịch: Chúng ta sẽ giảm sử dụng điện để tiết kiệm nguồn năng lượng.

3. in our country/source of energy/a renewable/will be/Wind.

Đáp án: Wind will be a renewable source of energy in our country.

Giải thích:  diễn tả hành động sẽ làm gì ==> will

a renewable source of energy (nguồn năng lượng tái tạo) 

Tạm dịch: Gió sẽ là một nguồn năng lượng tái tạo được ở nước ta.

4. will be replaced/Coal/renewable source/by another.

Đáp án: Coal will be replaced by another renewable source.

Giải thích:  Sử dụng cấu trúc câu bị động ở dạng thì tương lai đơn will be + V3 đối với chủ thể không thực hiện hành động 

Tạm dịch:  Than sẽ được thay thế bởi một nguồn có thể tái tạo khác.

5. biogas/is/cooking and heating/l think/for/abundant and cheap.

Đáp án: I think biogas is abundant and cheap for cooking and heating.

Tạm dịch: Tôi nghĩ khí đốt cho việc nấu ăn và sưởi ấm thì nhiều và rẻ.

6. Solar energy/in the world/by many countries/will be used.

Đáp án: Solar energy will be used by many countries in the world.

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu bị động ở dạng thì tương lai đơn will be + V3 đối với chủ thể không thực hiện hành động 

Tạm dịch: Năng lượng mặt trời sẽ được dùng bởi nhiều quốc gia trên thế giới.

7. because/a non-renewable energy source/to replace it/Petroleum is/it takes a long time.

Đáp án: Petroleum is a non-renewable energy source because it takes a long time to replace it.

Giải thích: a non-renewable energy source (một nguồn năng lượng không thể tái tạo) 

Tạm dịch: Xăng dầu là một nguồn năng lượng không thể tái tạo được bởi vì nó mất một thời gian dài để thay thế.

8. effectively/sources of energy/in our country/will be developed/Alternative.

Đáp án:  Alternative sources of energy will be developed effectively in our country.

Giải thích: 

Tạm dịch:  Nguồn năng lượng thay thể sẽ được phát triển hiệu quả ở nước ta.

9. we use/travelling long distances/public transportation/Will/when?

Đáp án:  Will we use public transportation when travelling long distances?

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu bị động ở dạng thì tương lai đơn will be + V3 đối với chủ thể không thực hiện hành động 

Tạm dịch:  Chúng ta sẽ sử dụng giao thông công cộng khi đi quãng đường xa?

10. of energy/are/the wind and the sun/Why/alternative sources/called?

Đáp án:  Why are the wind and the sun called alternative sources of energy?

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu bị động ở dạng thì hiện tại đơn be+ V3 đối với chủ thể không thực hiện hành động 

Tạm dịch: Tại sao gió và mặt trời được gọi là năng lượng thay thế? 


C. SPEAKING

Task 1. Mai and Nam are talking about energy sources. Choose a-e to complete their conversation.
Mai và Nam đang nói về nguồn năng lượng. Chọn các đáp án a-e để hoàn thành đoạn hội thoại.

Phương pháp giải:

Tạm dịch: 

Mai: Chào Nam. Mình đang làm một dự án về năng lượng mặt trời nhưng mình không hiểu nguồn năng lượng không thể tái tạo được là gì.

Nam: À, nó là một nguồn mà không thể thay thế được sau khi sử dụng.

Mai: Ồ. Bạn có thể nói rõ hơn dược không?

Nam: À, khi một nguồn năng lượng được sử dụng, sẽ mất nhiều thời gian để thay thế nó.

Mai: Điều gì xảy ra với chúng ta khi những nguồn năng lượng cạn kiệt?

Nam: Mọi thứ sẽ chấm hết.

Mai: Vậy chúng ta sẽ làm gì sau đó?

Nam: Chúng ta sẽ phải sử dụng những nguồn có thể tái tạo như gió, nước, và ánh sáng.

Mai: Ồ, mình biết.

Nam: Chúng có thể được thay thế dễ dàng và nhanh chóng.

Mai: Và chúng có nhiều và an toàn phải không?

Nam: Đúng vậy. Những nguồn này sẽ trở nên cần thiết trong tương lai. Vì vậy chúng sẽ nhanh chóng được phát triển và bảo vệ cẩn thận.

Mai: Cảm ơn bạn nhé. 

Lời giải chi tiết:

 

Key - Đáp án:

1. c;

2. e;

3. a;

4. b;

5. d

Bài 2

Task 2. Complete the network. Then ask and answer questions about renewable and non-renewable energy sources.  

Hoàn thành sơ đồ. Hỏi và trả lời về nguồn năng lượng có thể tái tạo và nguồn năng lượng không thể tái tạo.

Lời giải chi tiết:

Tạm dịch: 

A: Gió thuộc loại năng lượng nào?

B: Nó là nguồn năng lượng có thể phục hồi?

A: Tại sao gọi đó là nguồn năng lượng có thể phục hồi?

B: Bởi vì nó có thể được thay thế nhanh chóng và dễ dàng?


D. READING

Task 1. Read the passage and choose the best answer (A, B, C, or D) to each question.
Đọc đoạn văn sau và chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu hỏi. 

In Britain, the climate is not very good. There are very few hot days and it rains a lot. Because of this, people spend a lot of time at home. Generally, British homes have a lot of furniture in them, carpets on the floors and heavy curtains.

Many houses in Britain are old. Many of them are over one hundred years old. Often, they do not have enough insulation and the heat goes out through the windows, the doors and up the chimney.

Because of the climate, people in Britain have to spend a lot of money on heating. Many houses have a special system called "central heating". This heats all the rooms and, at the same time, heats the hot water. Houses without central heating often have gas, electric or coal fires. The rooms in most British houses are quite small.

New houses are much better. They have two layers of glass in the windows to stop the heat going out.

Phương pháp giải:

Tạm dịch: 

Ở Anh, thời tiết không tốt lắm. Cứ vài ngày là thời tiết nóng và trời mưa rất nhiều. Vì vậy người ta dành nhiều thời gian ở nhà. Nói chung, những gia đình người Anh có nhiều đồ đạc trong nhà, thảm trên sàn và màn cửa dày. Nhiều nhà ở Anh thì lạnh. Nhiều nhà đã hơn 100 năm. Thường là chúng không có đủ sự cách nhiệt và nhiệt thoát khỏi cửa sổ, những cánh cửa và ra khỏi ống khối.

Vì thời tiết như vậy, người dân Anh phải dành nhiều tiền để sưởi ấm. Nhiều nhà có một hệ thống đặc biệt được gọi là “trung tâm sưởi ấm’’. Cái này sưởi ấm tất cả phòng và cùng lúc đó làm ấm nước nóng. Nhà cửa mà không có trung tâm sưởi ấm thường có khí, điện hoặc lửa than. Những căn phòng ở hầu hết gia đình Anh thường nhỏ. Những nhà mới thì tốt hơn. Chúng có hai lớp thủy tinh trong cửa sổ để ngăn nhiệt tỏa ra ngoài.

Lời giải chi tiết:

1. Why do British people spend a lot of time at home?

A. Because the climate is not very good.Why do British people spend a lot of time at home?

B. Because they don't know where to go.

C. Because the climate is very good.

D. Because they want to stay at home.

Đáp án: A. Because the climate is not very good.Why do British people spend a lot of time at home?

Giải thích: In Britain, the climate is not very good. There are very few hot days and it rains a lot.

2. The heat goes out of the houses through_____ .

A. the doors and up the chimney                            B. the windows and up the chimney

C. the windows, the doors and up the chimney        D. the walls and up the chimney

Đáp án: C. the windows, the doors and up the chimney       

Giải thích:   Often, they do not have enough insulation and the heat goes out through the windows, the doors and up the chimney.

3. Because of______ , people in Britain have to spend a lot of money on heating.

A. cold weather                     B. cool weather

C. hot weather                       D. bad weather

Đáp án: A. cold weather   

Giải thích: Because of the climate, people in Britain have to spend a lot of money on heating.

4. Houses without central heating often have_____ .

A. only coal fires                     B. gas or coal fires

C. electric or coal fires              D. gas, electric or coal fires

Đáp án: D. gas, electric or coal fires

Giải thích:  Houses without central heating often have gas, electric or coal fires. 

5. New houses usually have______ in the windows to stop the heat going out.

A. one layer of glass                     B. two layers of glass

C. three layers of glass                  D. two or three layers of glass

Đáp án:  B. two layers of glass

Giải thích: New houses are much better. They have two layers of glass in the windows to stop the heat going out.

Bài 2

Task 2. Read the passage and complete the table.

Đọc đoạn văn và hoàn thành bảng dưới đây.

Our environment is in trouble. People and industries are polluting the air, rivers, lakes and seas. There are many things you can do to help the environment. Here are a few.

Car: The burning of petroleum is one of the biggest sources of carbon monoxide(CO) that causes global warming. CO thins the ozone layer, which protect us from sunrays. So try to walk, cycle, or use public transportation.

Energy: The biggest use of home energy is for heating and cooling homes. It costs a lot of money. So turn the t down, especially at night. Replace regular light bulbs with low energy light bulbs, which use less energy.

Water: Showers use a lot of water. Buying a special "low-flow" shower head or taking shorter showers can cut this use in half.

 

Problems

Solutions

Cars

 

 

Energy

 

 

Water

 

 

Phương pháp giải:

Tạm dịch: 

Môi trường của chúng ta đang gặp vấn đề. Người và các ngành công nghiệp đang làm ô nhiễm không khí, sông, hồ và biển. Có nhiều thứ mà bạn có thể ỉàm để giúp môi trường. Đây là một số điều.

Xe hơi: Đốt xăng dầu là một trong những nguồn carbon monoxide (CO) gây nên việc ấm lên của trái đất. Khí co làm mỏng lớp ozone, mà chúng bảo vệ chúng ta khỏi tia mặt trời. Vì vậy cố gắng đi bộ, đạp xe, hoặc sử dụng giao thông công cộng.

Năng lượng: Việc sử dụng năng lượng trong nhà cho việc làm ấm và mát nhà. Nó tốn nhiều tiền. Vì thế hãy giảm nhiệt độ xuống, đặc biệt là vào ban đêm. Thay thế những bóng đèn thường dùng bằng những bóng đèn năng lượng thấp, mà sử dụng ít năng lượng.

Nước: Những vòi sen sử dụng nhiều nước. Mua một đầu vòi sen đặc biệt “dòng nước thấp” hoặc dùng vòi sen ngắn hơn có thể giảm việc sử dụng xuống còn một nửa.  

Lời giải chi tiết:

Đáp án:

 

Problems

Solutions

Cars

The burning of petroleum produces carbon monoxide that causes global warming.

CO thins the ozone layer.

Try to walk, cycle, or use public transportation.

Energy

The use of home energy costs a lot of money.

Turn the heat down.

Replace regular energy light bubs

Water

Showers use a lot of water.

Buy a special 'low-flow' shower head. Take shorters showers.

E. WRITING

Task 1. Write the answers to the questions about energy sources.
Viết câu trả lời cho câu hỏi về nguồn năng lượng.

 

Lời giải chi tiết:

1. What is a carbon footprint?

___________________________

Đáp án:  It s me negative effects we have on the environment.

Tạm dịch: Dấu chân carbon là gì?

- Nó là ảnh hưởng xấu mà chúng ta tác động lên môi trường.

2. Why is oil a non-renewable energy source?

___________________________

Đáp án:  Because it takes a long time to replace it.

Tạm dịch:Tại sao dầu là một nguồn năng lượng không thể tái tạo được?

- Bởi vì phải mất một thời gian dài để thay thế nó.

3. What are the disadvantages of nudear power?

___________________________

Đáp án:  It is expensive and dangerous.

Tạm dịch:Điều bất lợi của năng lượng hạt nhân là gì?

- Nó đắt và nguy hiểm.

4. Why should we save energy?

___________________________

Đáp án: Because it's important in everyone's life.

Tạm dịch:Tại sao chúng ta nên tiết kiệm năng lượng?

- Bởi vì nó quan trọng trong cuộc sống mỗi người.

5. What should we do to reduce our electric bills?

___________________________

Đáp án: We should use low energy light bulbs in our houses or turn off the lights before going to bed.

Tạm dịch: Chúng ta nên làm gì để giảm hóa đơn tiền điện?

- Chúng ta nên sử dụng những bóng đèn năng lượng thấp trong nhà hoặc tắt đèn trước khi rời đi.

6. What should the goverment do to reduce the use of petrol?

___________________________

Đáp án: The government should increase the tax on petrol.

Tạm dịch:Chính phủ nên làm gì để giảm việc sử dụng xăng?

- Chính phủ nên tăng thuế lên xăng dầu.

7. What type of energy source will be used in Viet Nam in the future?

___________________________

Đáp án: Hydro power and solar energy will be used.

Tạm dịch:Loại năng lượng nào sẽ được dùng ở Việt Nam trong tương lai?

- Thủy điện và năng lượng mặt trời sẽ được sử dụng.

8. Why do you think biogas will be used in the future?

___________________________

Đáp án:  Because it's abundant and clean.

Tạm dịch: Tại sao bạn nghĩ khí sinh học (biogas) sẽ được dùng trong tương lai?

- Bởi vì nó nhiều và sạch.

Bài 2

Task 2. Write a paragraph about how to save home energy, using the following outline.

Introduction

Body 

- use/short shower head/or/buy''low-flow' shower/use less baths

- turn off/lights/conditioners/before/leave home/whenever/not in/rooms

- keep/refrigerator doors/ closed

- go/school/bike

Conclusion

 

Lời giải chi tiết:

 Đáp án gợi ý:

Good morning/afternoon ladies and gentlemen,

My name is Nam. Today I'm going to tell you how to save home energy.

Most people use too much electricity and water at home. You can reduce the amount of energy by

-using short shower heads or buy ’low-flow' showers;

-turning off the lights and air conditioners before leaving home or whenever you are not in your rooms.

-keeping the refrigerator doors closed.

-going to school by bike.

If you take my advice, you won't have to pay so much for your bills, and you can save necessary energy.

Thanks for listening. 

Tạm dịch:

Chào buổi sáng / buổi chiều quý ông và quý bà,

Tôi tên là nam Hôm nay tôi sẽ nói cho bạn biết làm thế nào để tiết kiệm năng lượng gia đình.

Hầu hết mọi người sử dụng quá nhiều điện và nước ở nhà. Bạn có thể giảm lượng năng lượng bằng cách

- sử dụng vòi hoa sen ngắn hoặc mua vòi sen dòng chảy thấp;

- tắt đèn và điều hòa không khí trước khi rời khỏi nhà hoặc bất cứ khi nào bạn không ở trong phòng.

- giữ cửa tủ lạnh đóng lại.

- Đi học bằng xe đạp.

Nếu bạn nghe theo lời khuyên của tôi, bạn sẽ không phải trả quá nhiều cho hóa đơn của mình và bạn có thể tiết kiệm năng lượng cần thiết.

Cảm ơn vì đã lắng nghe.

Đăng nhận xét

0 Nhận xét